Bí mật bào chế phương thuốc Phong Thấp Hoàn Foong Cir Tan ít ai biết

Đau xương, thấp khớp, nhức mỏi, phong thấp hành hạ bạn từng phút từng giờ, và đắn đo từ các lựa chọn thuốc xương khớp từ Tây y đến thuốc Đông y. Tại sao lại là Phong Thấp Hoàn Foong Cir Tan lại là lựa chọn được tin dùng nhất, cùng bài viết tìm hiểu các thành phần trong thuốc Phong Thấp Hoàn Foong Cir Tan để hiểu rõ nhé!

pasted image 0 2 1

1. Snake’s Gall Bladder 

Snake’s Gall Bladder là thành phần chiết xuất từ  Máu và Mật rắn. 

Máu rắn (huyết rắn, huyết xà) có tác dụng tăng cường sinh lực, bổ thận, làm mạnh gân cốt. Chữa lưng đau, gối mỏi, thấp khớp, kháng viêm,…

pasted image 0 1 1 1

2. Cây Độc Hoạt (Mao Đương Quy)

Độc hoạt, còn được gọi Mao Đương Quy, Đương Quy lông, tên tiếng Anh là Angelica Pubescens Maximovicz. Bộ phận được sử dụng làm thuốc là Rễ (Radix Angelicae).

– Tính vị: Vị cay, đắng, tính hơi ấm; có tác dụng khử phong thấp, thông tê, giảm đau.

pasted image 0 2 1 1

– Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường được dùng trị phong thấp đau khớp, trúng phong co quắp, lưng gối đau mỏi, chân tay tê cứng. Liều dùng 4-12g, dạng thuốc sắc. Thường phối hợp với các vị khác.

3. Cây Ghi (Tầm Gửi)

Cây Ghi hay Tầm Gửi, Viscum Coloratum Nakai là một thành phần thảo dược được sử dụng trong Phong Thấp Hoàn.

– Tính vị, tác dụng: Vị hơi đắng, tính bình, có tác dụng khử phong trừ thấp, thư cận hoạt lạc, cầm máu.

pasted image 0 3 1

– Công dụng: 

  • Ở Campuchia, cây được dùng để trị viêm phế quản. Người ta nấu cây lên và lấy nước uống ngày 2 lần sáng và chiều. 
  • Ở Trung Quốc, cây được dùng làm thuốc trị: 
  1. Thấp khớp, đau lưng, mỏi bắp, chân tay tê bại; 
  2. Chảy máu tử cung, chảy máu cam; 
  3. Bạch đới, bệnh đường tiết niệu; 
  4. Lỵ trực khuẩn.

4. Cây Tần Giao

Cây Tần Giao là rễ của nhiều loại cây thuộc họ Long đởm (Gentianaceae) có tên là Gentiana Macrophylla Pall. 

– Tính vị qui kinh: Vị đắng cay, hơi hàn, không độc, qui kinh Vị Can Đởm.

pasted image 0 4 1

– Tác dụng dược lý:

  • Theo Y học cổ truyền:
    • Trừ phong thấp thư cân hoạt lạc, thanh hư nhiệt.
    • Trị các chứng phong thấp tý thống, cốt chưng triều nhiệt.
  • Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

    • Thành phần Gentianine A giúp kháng viêm, an thần, giảm đau, giải nhiệt, kháng histamin, chống choáng do dị ứng, nâng cao đường huyết, hạ huyết áp và làm giảm nhịp tim trong thời gian ngắn.
    • Nước sắc Tần giao có tác dụng lợi tiểu. 
    • Nước Tần giao ngâm kiệt rượu, đối với trực khuẩn lị, thương hàn, phẩy khuẩn tả, tụ cầu vàng, nước ngâm kiệt thuốc đối với một số nấm ngoài da có tác dụng ức chế….

6. Đương Quy

Đương Quy, tên khoa học là Angelica Sinensis (Oliv) Diels, thường chỉ sử dụng rễ (vẫn gọi là củ) làm thuốc. Quy có thịt chắc, trắng, hồng, củ to, nhiều dầu thơm không mốc mọt là tốt.

pasted image 0 5 1 1

– Phân loại :

  • Thứ có thân và cả rễ gọi là Đương quy hay Toàn quy.
    • Quy đầu (lấy một phần về phía đầu).
    • Quy thân (trừ đầu và đuôi).
    • Quy vĩ (lấy riêng phần rễ nhánh).
  • Thứ không có rễ gọi là Độc quy. Xuyên quy là quy mọc ở tỉnh Tứ Xuyên (Trung Quốc) là loại tốt hơn cả.
  • Lai quy: quy không thật giống.

–  Tính vị: vị cay, hơi ngọt, đắng, thơm, tính ấm.

 

– Tác dụng: bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường.

 

– Chủ trị:

  • Kinh nguyệt không đều, đau bụng, chấn thương, ứ huyết, tê nhức, huyết hư, sinh cơ nhục, đại tiện bí (dùng sống hay tẩm rượu).
  • Tỳ táo, Tỳ hàn, ăn ít, băng huyết (tẩm rượu sao):
    • Quy đầu: chỉ huyết, bổ.
    • Quy thân: dưỡng huyết
    • Quy vĩ: hành huyết.

Bên cạnh đó, Đương Quy còn có rất nhiều tác dụng dược lý mà không tiện kể ra hết.

7. Cây Xuyên Tục Đoạn (Tục đoạn nhọn)

Cây Xuyên Tục Đoạn, hay Tục đoạn nhọn, tên khoa học là Dipsacus Asper Wall.

– Tính vị qui kinh: Vị đắng, ngọt, cay, không độc. Quy kinh Can thận.

pasted image 0 6 1 1

– Công dụng : Thường dùng chữa lưng gối gân xương đau mỏi, hoặc bị thương sai khớp đứt gân nhức nhói và phụ nữ hay bị sẩy thai, bạch đới, di tinh, đòn ngã tổn thương mụn nhọt có mủ vàng, trĩ, ung nhọt, lở ngứa. 

8. Cây Địa Hoàng

Cây Địa Hoàng, còn có tên khác là Sinh địa, Nguyên sinh địa, tên khoa học là Rehmanniae Glutinosa Libosch. Bộ phận dùng làm thuốc của cây Địa hoàng là rễ củ (tươi hoặc khô).

– Sử dụng:

  • Dùng tươi (Tiên địa hoàng);
  • Dùng khô (Sinh địa hoàng).

– Tính vị quy kinh: Vị ngọt đắng tính hàn, quy kinh Tâm Can thận.

pasted image 0 7 1 1

– Công dụng : Dược liệu sinh địa hoàng có tác dụng bổ huyết, lương huyết, cầm máu. Dùng chữa các chứng bệnh: thiếu máu, kinh nguyệt không đều, chảy máu cam, người yếu mệt…

Kết

Trên đây là 8 thành phần có trong phương thuốc Phong Thấp Hoàn Foong Cir Tan. Mỗi thành phần đều là thảo dược cao cấp có nhiều dược tính phong phú, và hoàn toàn từ thiên nhiên.

 

Khi kết hợp lại tạo thành Phong Thấp Hoàn đem đến sự công hiệu chữa trị lớn lao cho người bệnh. 

 

Một lọ Phong Thấp Hoàn bao gồm 500 viên, khối lượng tịnh 500mg.

 

Trên mỗi 130 Phong Thấp Hoàn chứa các thành phần theo tỷ lệ sau:

  • Angelica Pubescens Maxim – 10 gms.
  • Viscum Coloratum Nakai – 5 gms.
  • Gentiana Macrophylla Pall – 10 gms.
  • Angelica Sinensis (Oliv) Diels – 10 gms.
  • Dipsacus Asper Wall – 10 gms.
  • Rehmannia Glutinosa Libosch – 10 gms.
  • Snake’s Gall Bladder – 1 gms.

Để thuốc thực sự có công hiệu, bệnh nhân sử dụng theo đúng chỉ dẫn của thuốc và không tùy tiện bỏ ngang thuốc gây tái phát hay biến chứng nguy hiểm. Nên tham khảo thêm hướng dẫn của bác sĩ.

 

Các sản phẩm nổi bật tại sanphamdichvuthailan.com

10 loại Thuốc Rắn Hoàng Gia Thái Lan

Kem Ốc Sên Snail Gold Mai Thai

Thuốc huyết cá sấu Thái Lan cho người Tiểu Đường

Collagen Youth Serum Singapore

 HƯỚNG DẪN VIÊN SHOP 

Cao lỗ, Bình Hưng, Bình Chánh, tp Hcm ( cách 47 Cao Lỗ [ Trường Cao Đẳng Bách Khoa Nam Sài Gòn ] 100m ).

webiste : sanphamdichvuthailan.com. huongdanvienshop.com

Fanpage :https://www.facebook.com/sanphamdichvuthailan/

Trả lời